PHÂN BIỆT CÁCH SỬ DỤNG CỦA 「は」VÀ「が」

  Để giải thích về cách sử dụng các hạt “は” và “が” đúng cách, chúng tôi phân ra thành 4 cách phân biệt. Chúng ta cùng nhau tìm hiểu từng cách nhé.

Phan biet cach su dung cua は va が

1. Phân biệt cách sử dụng dựa theo thông tin mới hay thông tin cũ

  Trong các cuộc hội thoại và ngữ cảnh, nếu chưa biết chủ thể (= thông tin mới) thì thông tin được diễn đạt bằng “が” và nếu thông tin đã biết (= thông tin cũ) thì thông tin được diễn đạt bằng “は”.

 ・鈴木さんは校長です。

  Ông Suzuki là hiệu trưởng. (Vì “ông Suzuki” là thông tin đã được biết nên câu được biểu thị bằng cách thêm “は”)

 ・鈴木さんが校長です。

  Ông Suzuki là hiệu trưởng. (Vì không rõ hiệu trưởng là ai nên “Ông Suzuki” được biểu thị bằng cách thêm “が”)

2. Phân biệt cách sử dụng dựa theo đó là câu hiện tượng hay câu phán đoán

  Một câu diễn đạt đúng như thực tế mà không thêm vào nhận định chủ quan của người nói được gọi là “câu hiện tượng” và “が” đi với chủ thể của câu hiện tượng. Mặt khác, một câu mà người nói thể hiện thêm phán đoán chủ quan về hiện tượng đó được gọi là “câu phán đoán” và “は” đi với chủ thể của câu phán đoán.

  ・(目の前の犬を見て)犬が寝そべっている。(現象文)

  (Nhìn con chó trước mặt). Con chó đang nằm. (Câu hiện tượng)

 ・( 他の人に間違えて持って行かれそうになった傘を指して)それは私の傘です。(判断文)

  (chỉ vào một chiếc ô sắp bị người khác cầm lấy). Đó là chiếc ô của tôi. (Câu phán đoán)

3. Phân biệt cách sử dụng dựa theo mức độ liên kết của chủ thể hành động

  Chủ thể có liên kết đến cuối câu hay không hay là chủ thể chỉ liên quan đến mệnh đề. Cách phân biệt cách dùng này dựa trên thực tế là “は” được sử dụng khi chủ thể của hành động liên kết đến cuối câu và “が” được sử dụng khi chủ thể của hành động chỉ liên quan đến mệnh đề.

 ・父が晩酌をするとき、つきあう。

  Khi cha tôi uống rượu vào buổi tối thì tôi và anh sẽ gặp nhau.

 ・父は晩酌をするとき、冷や奴を食べる。

  Khi cha tôi uống rượu vào buổi tối, ông ấy thường ăn đậu hũ lạnh.

4. Phân biệt cách sử dụng dựa theo chủ thể có thể hiện ý nghĩa tương phản hoặc ý nghĩa loại trừ hay không

  “は” được sử dụng với ý nghĩa tương phản và “が” được sử dụng với ý nghĩa loại trừ.

 ・犬は好きだが、猫は嫌いだ。(対比の意味を表す)

  Tôi thích chó, nhưng tôi không thích mèo. (Đại diện cho ý nghĩa của sự tương phản)

  Với câu này, tác giả đang so sánh giữa chó và mèo với nhau, 2 sự vật cùng 1 trục liên tưởng so sánh.

 ・ 私が責任者だ。(ここにいる者の中では、他の者ではなくて、私だけが 責任者であるという排他の意味を表す)

  Tôi là người chịu trách nhiệm. (Thể hiện ý nghĩa loại trừ rằng trong những người ở đây tôi là người duy nhất chịu trách nhiệm, không phải người khác)

CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC VÀ DỊCH THUẬT IFK

Nhấp vào một ngôi sao để đánh giá!

5 / 5. Lượt đánh giá: 500

Không có phiếu bầu cho đến nay! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

Bài viết liên quan

Trụ sở chính:

Tầng 14, HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, P.5, Q.3, HCM

Văn Phòng:

Tầng 5 - C5.17 Imperial Place, 631 Kinh Dương Vương, An Lạc, Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại:

035.297.7755
0282.247.7755

Mail:

info@translationifk.com

YÊU CẦU TƯ VẤN

 Copyright © 2015 – 2021 Công Ty Giáo Dục – Dịch Thuật IFK – / GPĐKKD số 0315596065 do Sở KHĐT TP.HCM cấp.