HỘ TỊCH CỦA NHẬT BẢN BAO GỒM NHỮNG THÔNG TIN NÀO?

koseki

Nhật Bản cũng có sổ hộ khẩu giống với Việt Nam, nhưng thường được gọi là hộ tịch (戸籍 – koseki). Không giống với Việt Nam thường xuyên sử dụng hộ khẩu để làm hồ sơ, giấy tờ hay thủ tục,… Nhật Bản rất ít khi dùng đến hộ tịch, trừ khi muốn xin cấp hộ chiếu hoặc khi muốn chuyển nơi ở lúc kết hôn, khi bắt đầu nhận lương hưu, khi thực hiện các thủ tục thừa kế và di chúc,… Vậy, hình thức và nội dung được trình bày trong hộ tịch là gì? Hãy cùng IFK tìm hiểu nhé!

I. Sổ hộ tịch của Nhật Bản là gì?

Sổ hộ tịch là tài liệu đăng ký nhân khẩu trong một gia đình nhằm quản lí tất cả thành viên trong gia đình đó. Sổ hộ tịch dùng để đăng ký và công chứng tình trạng (khai sinh, kết hôn, ngày mất, họ hàng người thân,…) từ khi sinh ra đến khi mất của một người.
Theo nguyên tắc chung, sổ hộ tịch bao gồm một cặp vợ chồng và đứa con chưa kết hôn của họ. Khi đăng ký khai sinh cho một đứa bé mới ra đời, tên của đứa bé đó sẽ được nhập sổ hộ tịch của chủ hộ, thường là người bố. Khi trưởng thành, nếu muốn, đứa bé đó có thể tách và chuyển hộ tịch đến bất kỳ nơi nào trên đất nước mình. Ví dụ, khi sinh ra, bạn được làm giấy khai sinh và có tên trong hộ tịch của gia đình. Khi kết hôn, bạn có thể tách khỏi sổ hộ tịch đó và lập sổ hộ tịch mới cùng với đối tượng kết hôn của mình.  

II. Hình thức và nội dung trong sổ hộ tịch của Nhật Bản

1) Những nội dung được ghi trong sổ hộ tịch như sau:

koseki explain

a. Họ tên, địa chỉ thường trú
Địa chỉ thường trú là một đơn vị hành chính gồm tên thửa đất, số lô đất nhằm xác định rõ vị trí hộ tịch. Tuy nhiên, nó phải là một địa chỉ cụ thể chứ không phải nơi đang ở. Ví dụ, bạn ở chung cư, bạn phải ghi địa chỉ cụ thể của chung cư chứ không phải số block, số phòng bạn đang ở.
Chẳng hạn như: Chung cư Imperial Place, 631 Kinh Dương Vương, phường  An Lạc, quận Bình Tân, TP HCM. Chứ không phải Tầng 5 – C5.17, Chung cư Imperial Place, 631 Kinh Dương Vương, phường  An Lạc, quận Bình Tân, TP HCM.

Tên ở đây là tên của chủ hộ (người được ghi đầu tiên trong hộ tịch). Chủ hộ trong sổ hộ tịch gia đình này là Meito (ảnh trên). Khi người Nhật đăng ký kết hôn, họ sẽ chọn người nào làm chủ hộ. Ngoài ra, ngay cả khi chủ hộ mất thì vị trí chủ hộ vẫn không thay đổi.

b. Những người được ghi trong hộ tịch
Ở đây, những thông tin cơ bản như họ tên, ngày sinh, tên của bố mẹ và mối quan hệ trong gia đình sẽ được nêu rõ. Ví dụ: con trai đầu, con gái thứ hai, con gái thứ ba,…

c. Vấn đề khai sinh và tình trạng hôn nhân
Điều mục danh tính của hộ tịch đại diện cho các sự kiện trong hộ tịch. Vấn đề về khai sinh và tình trạng hôn nhân sẽ được viết ở đây.
Nơi sinh cũng được ghi trong hộ tịch. Ví dụ: nếu bạn sinh tại bệnh viện, thì đơn vị hành chính nhỏ nhất nơi bệnh viện đặt trụ sở là quận sẽ được liệt kê vào. Người khai báo chính là người làm giấy khai sinh cho con.

Tình trạng hôn nhân sẽ được điền vào mỗi khi bạn khai báo sổ hộ tịch. Ở ảnh dưới đây, có thể thấy Taro đã kết hôn với Umeko. Địa chỉ và tên chủ hộ của hộ tịch trước (gồm bố mẹ) sẽ được liệt kê. Khi một người Nhật kết hôn lần đầu, người đó sẽ bị xóa tên khỏi sổ hộ tịch của bố mẹ. Ngoài ra, người đó cùng với vợ hoặc chồng sẽ phải lập một sổ hộ tịch mới.

koseki taro

2) Hình thức trình bày:
Hình thức trình bày sổ hổ tịch của Nhật Bản rất khác với Việt Nam. Đối với những người mới tiếp xúc lần đầu với sổ hộ tịch thì có hơi khó đọc một chút. Dưới đây là mẫu hộ tịch của một cặp vợ chồng đã tách khỏi hộ tịch gia đình (bố mẹ):

koseki nobi

III. Lưu ý khi dịch sổ hộ tịch của Nhật Bản

Lưu ý về ngày tháng năm: trong hộ tịch Nhật Bản thường không ghi rõ năm theo chuẩn quốc tế, mà lại ghi theo các niên hiệu là 平成20年, 昭和55年,… Vậy nên ta buộc phải quy đổi chúng. Ví dụ: 平成20年, nghĩa là niên hiệu Heisei năm thứ 20, quy đổi sang năm dương lịch là 2008.
(IFK sẽ có một bài viết riêng về cách tính năm của Nhật Bản theo niên hiệu, hãy cùng đón chờ nhé)

IV. Từ vựng cần lưu ý khi dịch sổ hộ tịch của Nhật Bản

Tiếng Nhật

Romaji

Tiếng Việt

戸籍

koseki

hộ tịch, hộ khẩu

本籍

honseki

địa chỉ thường trú

氏名

shimei

họ tên đầy đủ

記録

kiroku

ghi chép

続柄

zokugara

mối quan hệ trong gia đình

長男

chounan

con trai cả

長女

choujo

con gái cả

二女

jijo

con gái thứ hai

出生

shussei

khai sinh

配偶者

haiguusha

vợ hoặc chồng

婚姻

konin

hôn nhân

筆頭者

hittousha

chủ hộ

CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC VÀ DỊCH THUẬT IFK

Nhấp vào một ngôi sao để đánh giá!

5 / 5. Lượt đánh giá: 624

Không có phiếu bầu cho đến nay! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

関連記事

所在地:

ホーチミン市、3区、5市街、グエン・ティ・ミン・カイ通り、412番地、14階、HMタウン

事務所:

ホーチミン市、ビン・タン区、アン・ラク市街、キン・ヅオン・ヴオン、631番地、5階 - C5.17号室

Mail:

info@translationifk.com
(日本語対応可)

電話番号:

035.297.7755(日本語対応可)
0282.247.7755

お問い合わせフォーム

 Copyright © 2015 – 2021 株式会社教育・通訳・翻訳IFK・法人コード: 0315596065