
LUYỆN THI JLPT N5_NGỮ PHÁP VÀ ĐỌC HIỂU-ĐỀ SỐ 7
IFK – Học tiếng Nhật online miễn phí_Luyện thi JLPT N5. Cấu trúc giống đề thi JLPT thật, đầy đủ đáp án, giúp các bạn dễ dàng nắm rõ và nâng cao kỹ năng làm bài.
Uy tín chuẩn xác, dịch nhanh, sử dụng ngay
Lớp học tiếng Nhật từ các giáo viên có kinh nghiệm, là thông dịch viên chuyên nghiệp
Chương trình học online hoàn toàn miễn phí do đội ngũ nhân viên công ty IFK biên soạn.
Đây là kênh mà đội ngũ nhân viên và các thông dịch viên chúng tôi xây dựng và chia sẻ những bài viết cũng như kinh nghiệm về dịch thuật và giáo dục.
Công ty TNHH Giáo Dục Và Dịch Thuật IFK
Tầng 14, Tòa nhà HM Town, số 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bàn Cờ, Thành phố Hồ Chí Minh
Số 41 đường số 13, Khu đô thị Vạn Phúc, phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh
Số 8 Đường 3 cây thông, Đinh Trang Thượng, Lâm Đồng
info@translationifk.com
035.297.7755
0282.247.7755
Hãy để lại thông tin chúng tôi sẽ liên hệ bạn.
Công ty TNHH Giáo Dục Và Dịch Thuật IFK

IFK – Học tiếng Nhật online miễn phí_Luyện thi JLPT N5. Cấu trúc giống đề thi JLPT thật, đầy đủ đáp án, giúp các bạn dễ dàng nắm rõ và nâng cao kỹ năng làm bài.

Cấu trúc 〜てもいいですか Ý nghĩa: Thể hiện khi mong muốn được sự cho phép

Ngữ pháp N5 – 〜ませんか – Sao không…nhỉ?. Ý nghĩa: Mời gọi đối phương làm gì đó. Thường dịch là: Sao không…nhỉ
Cách sử dụng: V(ます形)ます + せんか. Ví dụ: …

Cấu trúc 〜で(手段・方法 Ý nghĩa: Chỉ phương tiện, cách thức. Chỉ phương pháp, cách thức. Thường dịch là: Tại, ở , bằng. Cách sử dụng: N + で ~. Ví dụ:….

Cấu trúc 〜たい Ý nghĩa: Thể hiện mong muốn hoặc hy vọng của một hành động. Thường dịch là: Muốn. Cách sử dụng: V(ます形)ます + たい. Ví dụ: 夏休みは海に行きたいです。….

Cấu trúc 〜前に Ý nghĩa: Được sử dụng để chỉ hành động thực hiện trước trong 2 hành động.

Cấu trúc AはBより Ý nghĩa: Thể hiện sự so sánh giữa 2 sự vật.

Cấu trúc 〜をください Ý nghĩa : Thể hiện sự yêu cầu. Hoặc sử dụng gọi món ở nhà hàng hay khi làm sản phẩm ở cửa hàng.

愚」có nghĩa là “ngu ngốc, khờ dại” hay “xàm, vô vị”. Ví dụ, nó thường được sử dụng trong những cụm như 「愚の骨頂」(ngu hết chỗ nói). Bằng cách kết hợp trợ từ…

「やはり」được sử dụng rất nhiều trong hội thoại hàng ngày. Chúng ta thường hay dùng từ 「やはり」với những câu như 「やはり失敗したか」,「やはり同じ場所で働いていた」…

Cấu trúc もう〜した Ý nghĩa: Thể hiện sự hoàn thành hành động hay sự viện.

Cấu trúc 〜ましょうか Ý nghĩa: Thể hiện sự đề nghị, giúp đỡ

Cấu trúc 〜ましょう Ý nghĩa: Thể hiện việc muốn rủ bạn làm điều gì đó cùng nhau.
Được sử dụng để trả lời việc chấp nhận lời mời.

Cấu trúc 〜はどうですか Ý nghĩa: Dùng khi đối phương muốn hỏi về ý kiến, ấn tượng, cảm nghĩ

Cấu trúc 〜に行きます / 来ます / 帰ります Ý nghĩa: Thể hiện mục đích đến nơi nào đó.

Cấu trúc 〜なる Ý nghĩa: Thể hiện sự thay đổi trong trạng thái, trạng thái A thay đổi và chuyển sang trạng thái B

Cấu trúc 〜なければならない Ý nghĩa: Thể hiện sự bắt buộc hay cần phải làm cái gì đó.

Cấu trúc 〜なくてもいい Ý nghĩa: Thể hiện việc không cần thiết phải làm.

Cấu trúc AながらB Ý nghĩa : Thể hiện việc một người nhưng làm 2 việc cùng một lúc.

Cấu trúc 〜ないでください Ý nghĩa: Thể hiện chỉ thị không nên làm bất cứ điều gì.

Cấu trúc AないでB Ý nghĩa: Thể hiện sự làm B mà không làm A

Cấu trúc 〜とき Ý nghĩa: 「AときB」được sử dụng khi trạng thái của B và thời gian hoạt động được thể hiện bằng A

Cấu trúc 〜たり〜たり Ý nghĩa: Thể hiện hình thức 2,3 điều điển hình từ nhiều sự việc

Cấu trúc どんな Ý nghĩa: Mẫu câu dùng để hỏi về đặc diểm của sự vật người và địa điểm

Cấu trúc とても Ý nghĩa: Thể hiện sự việc ở mức độ lớn.

Cấu trúc と思う Ý nghĩa: Thể hiện sự bày tỏ ý kiến hay sự dự đoán gì đó.

Cấu trúc どうやって Ý nghĩa: Thể hiện việc muốn hỏi cách thức làm việc gì đó.

Ngữ pháp N5 – 〜てはいけない – không được

Cấu trúc 〜でしょうÝ nghĩa: Thể hiện sự yêu cầu đối phương xác nhận hoặc đồng ý.

Cấu trúc 〜てから Ý nghĩa: Sau X thì thực hiện Y

Cấu trúc 〜だけ Ý nghĩa: Thể hiện sự quy định giới hạn.

Cấu trúc ぜひ Ý nghĩa: Thể hiện nhấn mạnh yêu cầu và nguyện vọng của người nói

Cấu trúc 〜から Ý nghĩa: Được sử dụng khi nói lý do, nguyên nhân.

Cấu trúc 〜方(かた) Ý nghĩa: Chỉ phương pháp, cách thức

Cấu trúc 〜がいちばん Ý nghĩa: Thể hiện mức độ cao nhất trong tất cả (từ 3 trở lên)

Cấu trúc 〜あとで Ý nghĩa: Diễn tả sự việc xảy việc trước hậu quả.

Cấu trúc 〜が欲しい Ý nghĩa: Thể hiện mong muốn và hy vọng của người nói

1. Ý nghĩa của 「よろしく」 Đầu tiên, hãy cùng xem qua ý nghĩa của 「よろしく」 là gì nhé! 「よろしく」 “yoroshiku” là một từ loại được

Tổng Hợp Tài Liệu Tiếng Nhật n5 Tổng hợp các giáo trình tiếng Nhật N5 hay và bổ ích.File PDF và CD bên dưới.Mật khẩu

Cấu trúc あまり〜ない Ý nghĩa: Mẫu câu thể hiện ở mức không quá cao.
IFK chuyên cung cấp dịch vụ dịch thuật các ngôn ngữ tiếng Nhật, tiếng Anh, tiếng Việt chất lượng cao.
Tầng 14, HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, P.5, Q.3, HCM
Tầng 5 - C5.17 Imperial Place, 631 Kinh Dương Vương, An Lạc, Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
035.297.7755
0282.247.7755
info@translationifk.com
Copyright © 2015 – 2021 Công Ty Giáo Dục – Dịch Thuật IFK – / GPĐKKD số 0315596065 do Sở KHĐT TP.HCM cấp.