ĐỘNG ĐẤT Ở NHẬT VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Động đất là một trong những thảm họa đáng sợ mà chúng ta không hề biết nó sẽ xảy ra vào lúc nào. Vì nó không có dấu hiệu gì và thường xảy ra một cách đột ngột, nên việc chúng ta hoảng hốt khi đối mặt với động đất trong thực tế là không hề ít.
Tuy nhiên, nếu chúng ta hành động trong hoảng hốt thì sẽ làm tăng khả năng gây nguy hiểm cho tính mạng của bản thân. Vậy chúng ta có thể làm gì để bảo vệ mình một cách an toàn nhất có thể?
地震はいつ起こるかわからない恐ろしい災害の一つです。予兆があるわけでもなく突然起こることが多いため実際に遭遇した場合慌てることも少なくありません。
しかし慌てて行動するのは、自らの命を危険にさらす可能性を高めます。できる限り安全に自分の身を守るためにはどうしたらいいのでしょうか。

Cường độ địa chấn là gì

1. Cường độ địa chấn là gì ?

Cường độ địa chấn là độ lớn khi mặt đất rung chuyển.
Cường độ 5 – kém: Bát đĩa hoặc sách trên giá rơi xuống.
Cường độ 5- độ – mạnh: Đồ nội thất trong nhà hoặc tường xếp khối sẽ bị đổ.
Cường độ 6- độ – kém: Những căn nhà bằng gỗ có khả năng chịu động đất kém sẽ bị nghiêng.
Cường độ 6- độ – mạnh: Những căn nhà bằng gỗ có khả năng chịu động đất kém sẽ bị hỏng.
Cường độ 7- độ: Những tòa nhà có khả năng chịu động đất kém sẽ bị hỏng.
・ Khi có động đất mạnh hơn 5 độ xảy ra, nhà cửa bị hư hại, và có thể điện hoặc nước sẽ bị cắt.
・ Mặt đất bị “hóa lỏng” khiến cho nhà cửa bị nghiêng.
・ Khi thảm họa xảy ra, tàu điện và đường cao tốc không sử dụng được, gây nên tình trạng tắc nghẽn giao thông.
・ Hầu hết các cửa hàng đóng cửa khiến cho việc mua xăng dầu và nhiên liệu sẽ trở nên khó khăn.
・ Trường hợp động đất lớn, khi có nhiều dư chấn xảy ra, có thể vài ngày sau sẽ có một trận động đất lớn.

1.震度とは? 
震度とは、地面が揺れる大きさのことです。  
震度5弱皿や本が棚から落ちる  
震度5強家具やブロック塀が倒れる  
震度6弱地震に弱い木造の家が傾く  
震度6強地震に弱い木造の家が壊れる  
震度7地震に弱い建物が壊れる  
・震度5以上の地震が起きると、家が壊れたり、電気や水道が止まることもあります。  
・地面が「液状化」すると、家などが傾くこともあります。  
・災害時は、電車や高速道路も使えなくなり、交通渋 滞が発生します。  
・ほとんどのお店が休みになり、ガソリンや燃 料を買うことが 難しくなります。  
・大地震の場合、余震が多く発生し、数日後に大きな地震が起きることもあります。 

Điều cần biết về đông đất ở Nhật

2. Cần phải làm gì khi xảy ra động đất?

 Khi đang ở trong nhà
・ Nếu cảm thấy rung thì hãy trốn dưới gầm một cái bàn vững chắc và bảo vệ đầu.
・ Mở sẵn cửa ở chỗ ra vào để đảm bảo lối thoát hiểm.
・ Bên trong nhà cũng sẽ la liệt các mảnh vỡ thủy tinh nên đi giày hoặc dép lê trong nhà.
・ Tắt thiết bị ga hoặc lò sưởi ngay lập tức. Nếu không thể tắt được thì ngay lập tức phải gọi 119.
・ Trường hợp phải đi lánh nạn, hãy khóa vòi ga, ngắt cầu dao điện rồi mới đi lánh nạn.
Khi đang đi trên đường
・Hãy chú ý những đồ vật rơi xuống như mảnh vỡ từ cửa sổ thủy tinh của các tòa nhà hay bảng hiệu và hãy bảo vệ đầu bằng những đồ vật mang theo.
・Tránh xa những ngõ hẹp và hàng rào. ・Tránh xa những nơi nguy hiểm như tòa nhà cũ hay vách đá.
・Tạm thời lánh nạn đến những nơi như tòa nhà kiên cố gần đó hay quảng trường và theo dõi tình hình. 
Khi ở trong thang máy
・Nhấn nút dừng ở tất cả các tầng, rời thang máy ngay nếu thang máy dừng ở tầng gần nhất.
・Nếu cửa không mở được do mất điện, hãy nhấn nút liên lạc khẩn cấp và chờ hướng dẫn.
Nếu đang lái xe
Bật đèn cảnh báo nguy hiểm rồi từ từ đậu xe bên trái đường. Xác nhận tình hình qua đài radio hoặc qua smart-phone… Khi xuống xe, phòng trường hợp xe mình sẽ cản trở xe cấp cứu, hãy để chìa khóa lại để có thể di chuyển xe đi chỗ khác nếu cần thiết, và mang giấy tờ xe theo. Viết giấy ghi chú để lại số điện thoại của mình và không khóa cửa xe.
Khi ở bãi biển
・Trước tiên hãy lo lắng về khả năng xảy ra sóng thần.
・Khi rung lắc dịu xuống, hãy lánh nạn đến tầng thượng của các tòa nhà hay đến các vùng đất cao. Dù thế nào cũng không được xử dụng ô tô.
・Nếu không tìm được vùng đất cao nào, hãy leo lên khỏi biển và chạy đến nơi càng xa biển càng tốt.

2.地震が起きた時にどうすればいいか

自宅にいる時
・揺れを感じたら、丈夫なテーブルなどの下に身を隠し、 頭を守りましょう。
・玄関などの扉を開けて、非常脱出口を確保しましょう。
・家の中もガラスの破片が散乱するので、靴やスリッパを履きます。
・ガス器具やストーブなどの火をすぐ消します。 消せない時は、すぐに 119番に電話。
・避難する時は、ガスの元栓を閉め、 電気ブレーカーを切ってから避難しましょう。
道路を歩いている時
・ビルの窓ガラスの破片、看板などの落下物に注意し、持ち物などで頭を守る。
・狭い路地や塀ぎわから遠ざかる。
・老朽建物やがけなどの危険箇所から遠ざかる。
・近くの丈夫なビルや広場などに一時避難し、様子を見る。
エレベーターの中にいる時
・すべての階のボタンを押し、一番近い階で止まったらすぐに降りる。
・停電などでドアが開かなくなったら、緊急連絡ボタンを押し、指示を待つ。
車を運転中の時
ハザードランプをつけ、ゆっくり道路の左側に停車します。ラジオやスマートフォンな どで 状 況を確認します。 車から離れる時は、緊急車 両の 妨げになった時に動かせるように、車の鍵をつけたままにし、車検証を持ち出します。自分の電話番号をメモに残して、 鍵は閉めないようにしましょう。
浜辺にいるとき
・真っ先に津波の心配をする。
・揺れがおさまるとすぐにビルの屋上か高台に避難する。決して自動車を使わない。
・高台が見つからないところでは、海から上がって、できるだけ海から遠い場所まで逃げる。

3. Chuẩn bị đối phó với động đất

・ Việc cố định đồ nội thất trong nhà rất cần thiết.  
・ Khi xảy ra động đất lớn thì lí do tử vong nhiều nhất là do đồ nội thất đè lên. (trừ trường hợp sóng thần)  
・ Nếu có thể thì không để đồ nội thất lớn trong phòng ngủ.  
・ Lắp đặt máy báo cháy (máy kêu khi cảm nhận cháy) trên trần của phòng ngủ hoặc cầu thang, bếp… 

3.地震への備え 

・家具を固定するようにしましょう。  
・大地震の際の死亡理由で一番多いのは、家具の下敷きになることです。(津波を除く)  
・寝室にはできるだけ大きな家具を置かないようにしましょう。  
・寝室や階段、台所の天井に火災警報器(火災を探知し音が鳴る)をつけましょう。 

Công Ty Giáo Dục Và Dịch Thuật IFK

Địa chỉ 1: Tầng 14, HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, P.5, Q.3, HCM.
Địa chỉ 2: Tầng 5 – C5.17 Imperial Place, 631 Kinh Dương Vương, An Lạc, Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Dịch vụ dịch thuật tiếng NhậtDịch thuật công chứng uy tín tại Tp Hồ Chí Minh.
Thường xuyên mở các lớp đào tạo tiếng Nhật tại Bình Tân – Tp. Hồ Chi Minh. 
Dịch vụ tư vấn chuẩn bị hồ sơ du học Nhật Bản
Email: info@translationifk.com
Hotline: 0282.247.7755/ 035.297.7755
Website: https://translationifk.com
Facebook: Dịch Thuật Tiếng Nhật IFK

Nhấp vào một ngôi sao để đánh giá!

5 / 5. Lượt đánh giá: 206

Không có phiếu bầu cho đến nay! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này.

Bài viết liên quan

Bạn cần tư vấn về dịch vụ IFK
2663543 scaled